Nhãn hiệu, Nhãn hiệu tập thể, Nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam được phân biệt với nhau như thế nào
 Nhãn hiệu
 Nhãn hiệu tập thểNhãn hiệu chứng nhậnChỉ dẫn địa lý
Định nghĩa
là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
là nhãn hiệu mà chủ sở hữu 
nhãn hiệu cho phép tổ chức,
cá nhân khác sử dụng trên 
hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
Chủ thể nộp đơn/ Chủ sở hữu Cá nhân hoặc pháp nhân.Tổ chức bao gồm tất cả các thành viên trong tổ chức đó (một tập thể)Một tổ chức nhất định và có thể được sử dụng cho bất kỳ chủ thể nào đáp ứng các tiêu chuẩn xác định của chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận.Nhà nước.
Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó. 
Điều kiện bảo hộ - Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác;
- Có khả năng tự phân biệt, ví dụ như không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước, không trùng với huy hiệu, tên viết tắt, tổ chức chính trị, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh lãnh tụ, anh hùng dân tộc Việt Nam hoặc nước ngoài… (quy định tại điều 73 và 74. 2 luật SHTT).

 - Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

Chức năng       
Dùng để phân biệt sản phẩm/dịch vụ  của cá nhân/tổ chức này với cá nhân/tổ chức khác.

Người tiêu dùng nhận biết nhãn hiệu đã đăng ký tức là nhân biết về nguồn gốc của nhãn hiệu, chất lượng của sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu và thị trường kinh doanh của sản phẩm/dịch vụ đó.

Dùng để phân biệt sản phẩm/dịch vụ của thành viên trong tổ chức này với các sản phẩm/dịch vụ của cá nhân/tổ chức không phải là thành viên trong tổ chức đó.

Người tiêu dùng nhận biết nhãn hiệu tập thể tức là nhận biết về nguồn gốc của nhãn hiệu (là tập thể) cũng như chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu của tập thể đăng ký là chủ sở hữu.

Dùng để xác định và đảm bảo chất lượng sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu đạt tiêu chuẩn chất lượng mà chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận cho phép.  Tuy nhiên việc chứng nhận này chỉ được chủ sở hữu chứng nhận và đảm bảo về chất liệu, vật liệu, phương thức sản xuất hàng hóa hoặc hoạt động dịch vụ, chất lượng, tính chất, đặc tính khác của sản phẩm/dịch vụ, không phải chứng nhận về nguồn gốc địa lý cũng như chứng nhận về các đặc tính khác mà nhờ có nguồn gốc địa lý mà có được.Dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. 

Người tiêu dùng nhận biệt chỉ dẫn địa lý tức là nhận biết về sản phẩm có nguồn gốc địa lý, chất lượng, đặc tính chủ yếu của sản phẩm cũng như danh tiếng của sản phẩm được tạo nên nhờ có điều kiện địa lý tại khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia đó. 

Ví dụ đã được đăng ký tại Việt Nam 
1. Số đăng ký: 260852
Chủ sở hữu: Phạm Việt Hải.


2. Số đăng ký: 226900
Chủ sở hữu: Công ty cổ phần truyền thông Trực tuyến AMOBI.


3. Số đăng ký: 163490
Chủ sở hữu: Công ty cổ phần Truyền thông MAX (Media Max Joint Stock Company).




 
1. Số đăng ký: 86138
Chủ sở hữu: Hiệp hội hồ tiêu Chư Sê


2. Số đăng ký: 228136
Chủ sở hữu: Hiệp hội sản xuất và kinh doanh trống Đọi Tam



3. Số đăng ký: 266347
Chủ sở hữu: Hiệp hội sản xuất và kinh doanh cá kho Nhân Hậu
 
1. Số đăng ký: 271342
Chủ sở hữu: Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.



2. Số đăng ký: 264106
Chủ sở hữu: Chi Cục quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản Hưng Yên.



3. Số đăng ký: 124661
Chủ sở hữu: Hội doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao thành phố Hồ Chí Minh.


4. Số đăng ký: 237640
Chủ sở hữu: Hiệp Hội Cao Su Việt Nam.
1. Chỉ dẫn địa lý “Huế” cho sản phẩm nón lá 
Quyết định số 1347/1721/QĐ-SHTT ngày 19/7/2010.

2. Chỉ dẫn địa lý “Hậu Lộc” cho sản phẩm mắm tôm.
Quyết định số 1150/1721/QĐ-SHTT ngày 25/6/2010.

3. Chỉ dẫn địa lý “Bắc Kạn” cho sản phẩm hồng không hạt. 
Quyết định số 1721/QĐ-SHTT ngày 8/9/2010.

4. Chỉ dẫn địa lý “Hưng Yên” cho sản phẩm nhãn lồng 
Quyết định số 186/ QĐ-SHTT ngày 23/1/2017.