| THẨM QUYỀN | UBND cấp xã/phường/thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên nam/nữ |
| TRÌNH TỰ THỰC HIỆN | |
| | Bước 1: | Hai bên nam nữ nộp tời khai đăng ký kết hôn theo mẫu |
| Bước 2: | Cán bộ tư pháp cấp xã xem xét điều kiện kết hôn: - Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn (thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc) - Nếu đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch |
| Bước 3: | Hai bên nam nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn |
| Bước 4: | - Chủ tịch UBND cấp xã trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ |
| CÁCH THỰC HIỆN | Nộp hồ sơ và thực hiện/giải quyết trực tiếp tại UBND cấp xã |
| YÊU CẦU THỰC HIỆN | Nam, nữ đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo quy định Khoản 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. |
| HỒ SƠ | |
| | Số lượng: | 01 bộ hồ sơ |
| Thành phần: | 1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) |
| 2. Chứng minh nhân dân/sổ hộ khẩu của cả nam và nữ (bản sao có chứng thực) |
| 3. Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện kết hôn (nếu có) |
| ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN | Cá nhân |
| PHÍ HÀNH CHÍNH | 0 VNĐ (không đồng) |
| KẾT QUẢ THỰC HIỆN | - Thông báo từ chối việc chứng nhận kết hôn (có nêu rõ lý do) |
| - Giấy chứng nhận kết hôn |
| CĂN CỨ PHÁP LÝ | - Luật hộ tịch năm 2014 |
| - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 |
| - Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 |
| - Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 |